ĐƯỜNG DÂY NÓNG
0918 326 527

GIẢI PHÁP HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH

24-02-2018

GIẢI PHÁP HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH

 

Căn cứ theo yêu cầu của Quý cơ quan về việc xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình, dưới đây chúng tôi xin trình bày giải pháp các yêu cầu đó. Giải pháp đề xuất gồm các phần sau:

  • Giới thiệu chung
  • Nhu cầu xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật
  • Đặc tính kỹ thuật của thiết bị

I. Giới thiệu chung:

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật. Việc tổ chức các cuộc họp, các buổi hội thảo, đào tạo từ xa,… ngày càng trở nên phổ biến. Sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông hiện đại sẽ giúp các công ty, ngân hàng, doanh nghiệp, trường học,… tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí đi lại. Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty chúng tôi đã và đang giới thiệu đến thị trường các dòng sản phẩm Polycom đang được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới.

Hội nghị truyền hình (Video Conference) là dịch vụ được triển khai và sử dụng dựa trên các công nghệ mạng truyền thông tiên tiến như IP, ATM, ISDN. Dịch vụ này cung cấp khả năng truyền hình ảnh, âm thanh trực tuyến giữa nhiều điểm trên mạng, giúp tăng cường khả năng tương tác, trao đổi thông tin giữa các thành viên trong hội nghị với nhau.

Trong nền kinh tế mà sự phát triển được tính bằng tốc độ của thông tin, nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc (tổ chức hội họp) một cách nhanh chóng và hữu hiệu trong nội bộ doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau trở nên cấp thiết, đặc biệt là với các đơn vị có phạm vi hoạt động rộng (từ cấp liên địa phương đến cấp liên quốc gia), khoảng cách địa lý giữa các văn phòng không cho phép các cuộc gặp gỡ thường xuyên theo nhu cầu công việc. Để đáp ứng nhu cầu đó, giải pháp hội nghị truyền hình ra đời và đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ các tổ chức, các doanh nghiệp.

Hội nghị truyền hình là một hệ thống truyền thông cung cấp khả năng giao tiếp giữa các cá nhân hoặc nhóm người từ nhiều điểm khác nhau, qua âm thanh, hình ảnh và dữ liệu thời gian thực, thông qua mạng IP (Intranet, Internet,…) hay ISDN. Hội nghị truyền hình còn cho phép trình chiếu, hiển thị các bảng biểu, tài liệu bằng cách kết nối hệ thống Hội nghị truyền hình với thiết bị đầu vào (máy tính xách tay, máy tính để bàn, điện thoại di động, bảng trắng kỹ thuật số) và đầu ra (màn hình, loa,...).

Lợi ích

Giải pháp Hội nghị truyền hình đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin đồng thời giữa hai hay nhiều địa điểm cách xa nhau với hình ảnh, âm thanh trung thực. Những lợi ích cơ bản của khách hàng khi sử dụng giải pháp:

  • Giảm thiểu thời gian đi lại.
  • Giảm thiểu chi phí đi lại và sinh hoạt.
  • Lưu lại toàn bộ nội dung cuộc họp ở dạng biên bản điện tử.
  • Tận dụng được các cơ sở hạ tầng mạng khác nhau.
  • Thông tin trong suốt, liên tục và toàn cầu.
  • Kết hợp được sức mạnh tập thể.
  • Tăng cường mối quan hệ hợp tác.
  • Khả năng bảo mật cao, tương thích với các chuẩn bảo mật khác nhau.
  • Mang lại khả năng ứng biến tức thời và quyết định nhanh chóng, kịp thời.
  • Dễ dàng làm việc theo nhóm.
  • Dễ dàng triển khai hướng dẫn văn bản cho nhiều văn phòng trong một lần họp.
  • Nâng cao hiệu quả cho quá trình kiểm soát và thực thi văn bản.
  • Nâng cao hình ảnh của tổ chức.

Đặc điểm nổi bật

  • Mọi khoảng cách: Có thể nói, ở đâu có mạng (IP, 3G, ISDN,…) ở đó giải pháp có thể ứng dụng Hội nghị truyền hình.
  • Hình ảnh, âm thanh thực (real time): Tạo cảm giác tập trung trực tiếp đối với mỗi người tham dự cuộc họp.
  • Khả năng di động: Giải pháp đuợc kết cấu đơn giản, gọn nhẹ và tận dụng được phần lớn các thiết bị văn phòng. Do vậy, có thể di chuyển dễ dàng từ nơi này đến nơi khác.
  • Thiết lập cuộc họp nhanh chóng và sử dụng dễ dàng: Giao diện phần mềm điều khiển với giải pháp thân thiện với người sử dụng.

Phạm vi ứng dụng

Từ các lợi ích và đặc điểm nổi bật  trên, giải pháp hội nghị truyền hình được ứng dụng cho:

  • Hội họp giao ban từ trung ương tới địa phương, các tỉnh thành, các quận huyện với nhau, các văn phòng, cơ quan, công ty, tập đoàn từ xa,….
  • Trình diễn, khai trương sản phẩm mới từ xa.
  • Quản lý, điều khiển trong các khu trường sở bị phân tách về không gian.
  • Đào tạo nội bộ, liên kết giáo dục, đào tạo từ xa.
  • Hội chuẩn, phẫu thuật, chăm sóc y tế từ xa.
  • Các công việc và lĩnh vực yêu cầu việc trao đổi thông tin, hình ảnh, âm thanh thời gian thực khác như hoạt động thương mại điện tử, hỗ trợ khách hàng, chuyển giao công nghệ,…

Từ những năm 80 của thế kỷ trước, hội nghị truyền hình đã giúp đỡ con người rất nhiều trong việc trao đổi thông tin khi họ ở các vị trí khác nhau, không có khái niệm về mặt địa lý. Khác với các công cụ trao đổi thông tin khác như điện thoại, fax,... hội nghị truyền hình cho phép người tiếp xúc với người, nói chuyện với người khác thông qua tiếng nói và hình ảnh bằng hình ảnh trực quan. Ngày nay, khi ứng dụng công nghệ hội nghị truyền hình, người ta thấy hiệu quả ứng dụng của nó càng ngày càng đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt, bảo đảm nhiều yếu tố lợi ích khác cho xã hội. Hiện nay, các nước trên thế giới đang sử dụng chủ yếu hai hệ thống công nghệ truyền hình sau:

  • Hệ thống truyền hình cá nhân: được lắp đặt trong máy tính cá nhân PC và sử dụng cho các liên lạc điểm-điểm. Chúng sử dụng các máy quay camera được gắn trên máy PC.
  • Hệ thống hội nghị truyền hình theo nhóm: được sử dụng trong các phòng hội nghị, có nhiều người tham dự (điểm-đa điểm). Chúng sử dụng một hoặc nhiều máy quay chụp ảnh (camera) di chuyển-nghiêng-thu phóng (pan-tilt-zoom) nhằm phủ toàn bộ phòng hoặc tất cả những người tham gia. Bên cạnh đó chất lượng âm thanh cũng tốt hơn rất nhiều. Trong hệ thống hội nghị truyền hình theo nhóm có nhiều người sử dụng cần phải có thêm một thiết bị điều khiển phiên làm việc (MCU - Multipoint Control Unit) hoặc phần mềm điều khiển đa điểm nhằm phân bố hình ảnh, thoại và dữ liệu cho nhiều người sử dụng. MCU tạo nên các phòng hội nghị ảo trong mạng mà trong đó người sử dụng từ các địa điểm khác nhau có thể kết nối và tham gia hội nghị trực tiếp bằng hình ảnh và âm thanh. MCU cũng hỗ trợ điều chỉnh băng thông truyền dữ liệu trong suốt quá trình hội nghị.

Hệ thống Video Conferencing gồm: thiết bị đầu cuối, kênh truyền dẫn, thiết bị điều khiển đa điểm và một số thiết bị phụ trợ như thiết bị ghi hình hội nghị, tivi, camera, microphone, bộ triệt tiếng vọng, máy tính, bộ trộn, đầu ghi DVD,... Có thể mô tả hoạt động và thiết bị hội nghị truyền hình như sau:

  • Thiết lập cuộc gọi: yêu cầu đầu tiên mang tính chất bắt buộc là có một người thiết lập cuộc gọi (người tổ chức hay chủ toạ). Thiết bị đầu cuối tại nơi người tổ chức hội nghị trực tuyến sẽ khởi tạo cuộc gọi đến các thiết bị đầu cuối tại những nơi khác mời tham gia. Nếu có một nơi nào đó không có người phản hồi (không có người trong phòng hội nghị), sau một khoảng thời gian chờ nhất định, thiết bị đầu cuối sẽ tự động chuyển sang quay số điện thoại cá nhân để mời tham gia. Như vậy, người này vẫn có thể tham gia hội nghị truyền hình dù rằng đang ở đâu (tất nhiên không có hình ảnh).
  • Mật khẩu tham gia: Người chủ toạ có quyền thiết lập, kết thúc hội nghị, cho phép hoặc không cho phép ai được tham gia, ai được phát biểu, nơi nào được hiển thị chính trên màn hình của tất cả các nơi tham gia. Hội nghị truyền hình bao giờ cũng có mật khẩu tham gia riêng do người chủ toạ đặt. Mật khẩu này giống như khoá cửa phòng họp. Chỉ những người biết mật khẩu mới có thể tham gia.
  • Chuyển tải hình ảnh: Mọi âm thanh, hình ảnh truyền được truyền tới tất cả các nơi tham gia trên các kênh truyền dẫn tốc độ 1 Mbps hoặc thậm chí chỉ có 128 Kbps. Mọi người có thể truyền nội dung tài liệu của mình (Word, Excel, Power Point,...) với độ phân giải cao nhất HD tới các thành viên tham dự hội nghị.
  • Thiết bị Video Conferencing System (VCS): Đây là thiết bị truyền, nhận tín hiệu âm thanh, hình ảnh. Cấu trúc của thiết bị này bao gồm: các cổng kết nối cho tín hiệu vào, ra tích hợp với mạng truyền dẫn; bộ điều khiển, giải mã, mã hoá tín hiệu video, nén, giải nén tín hiệu audio; phần thu nhận âm thanh, hình ảnh, dữ liệu như camera, microphone, speaker,...
  • Thiết bị phụ trợ: Tuỳ điều kiện và khả năng có thể trang bị thêm các thành phần khác như phần mềm quản lý mạng hội nghị truyền hình, phần mềm đặt lịch hội nghị truyền hình, bảng thông minh (digital whiteboard), hệ thống âm thanh, hình ảnh, ánh sáng phụ trợ,....
  • Phương tiện truyền dẫn: có thể sử dụng dịch vụ ISDN, đường thuê bao riêng (Leased line), IP.

 Hạ tầng cơ sở kỹ thuật mạng viễn thông của nước ta hiện nay đã hoàn toàn cho phép triển khai xây dựng và sử dụng phương thức hội nghị truyền hình theo hai công nghệ kết nối được ITU (International Telecommunication Union – Liên đoàn viễn thông quốc tế) chuẩn hóa, cụ thể là:

Để tổ chức hội nghị truyền hình cần phải có:

+ Các thiết bị đầu cuối Video Conferencing System (VCS).

+ Thiết bị điều khiển đa điểm Multipoint Control Unit (MCU).

+ Phần mềm điều khiển.

+ Các thiết bị âm thanh, hình ảnh như micro, loa, camera, máy chiếu, màn chiếu.

+ Hạ tầng mạng hỗ trợ cho hội nghị truyền hình.

Các ưu điểm của hội nghị truyền hình: 

 

+ Phục vụ cho các cuộc hội họp hội thảo, hội nghị qui mô lớn có nhiều người song ngồi tập trung ở các điểm khác nhau trên toàn quốc.

+ Tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại của các đại biểu.

            + Thiết bị camera được điều khiển từ xa, quay về hướng người phát biểu. Ở điểm trung tâm, chúng ta có thể điều khiển các camera ở các điểm còn lại.

+ Chi phí đầu tư cho thiết bị và đường truyền không lớn.

Nhược điểm:

Tuy công nghệ hội nghị truyền hình có những ưu điểm trên nhưng vẫn còn hạn chế đó là lệ thuộc vào hạ tầng kết nối mạng, nếu kết nối mạng có sự cố, cuộc hội nghị sẽ bị gián đoạn.

II. Nhu cầu xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình:

Quý cơ quan có nhu cầu xây dựng một hệ thống hội nghị truyền hình 7 điểm, sử dụng thiết bị chất lượng HD (High Definition).

III.  Đề xuất giải pháp kỹ thuật:

Sau khi tham khảo kinh nghiệm xây dựng các hệ thống hội nghị truyền hình đã đưa vào sử dụng tại một số đơn vị, công ty chúng tôi kiến nghị sử dụng phương án kỹ thuật xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình cho quý Cơ quan như sau:

  • 01 RMX 1500 IP only 5HD1080p/10HD720p/20SD/30CIF resource configured & licensed system equipped with one (1) MPMx-S Media Processing Module
  • 01 thiết bị đầu cuối Polycom HDX 7000-720 tại trung tâm.
  • 06 thiết bị đầu cuối Polycom HDX 6000 tại các điểm nhánh.

Nguyên tắc hoạt động của hệ thống:

Hai điểm đầu cuối gọi cho nhau thông qua địa chỉ IP của mỗi điểm. Thiết bị điều khiển đa điểm RMX 1500 có chức năng điều khiển hội nghị đa điểm từ các điểm đầu cuối gọi vào hội nghị. Các điểm đầu cuối gọi vào hội nghị thông qua địa chỉ IP của điểm trung tâm. Điểm trung tâm cũng có thể gọi đến các điểm nhánh thông qua địa chỉ IP của các điểm nhánh.

Tại mỗi điểm nhánh, yêu cầu đường truyền phải đạt tối thiểu 768 Kbps ở cả 2 chiều up và down. Đường truyền tại điểm trung tâm sẽ bằng tổng đường truyền của các điểm nhánh cộng lại. Với trường hợp có 4 điểm nhánh, đường truyền tối thiểu cần cho hội nghị truyền hình tại điểm trung tâm là 768 Kbps x 7 ~ 6 Mbps ở cả 2 chiều up và down. Quý cơ quan có thể sử dụng đường truyền của bất cứ nhà cung cấp dịch vụ nào, miễn là tốc độ cam kết thực tế đạt yêu cầu tối thiếu cần cho mỗi điểm.

IV.  Đặc tính kỹ thuật của thiết bị:

1.  Polycom RMX 1500:

1.1 Giới thiệu:

RMX 1500

Polycom RMX 1500 là thiết bị điều khiển đa điểm (MCU) dành cho mạng riêng lớn và các nhà khai thác dịch vụ công cộng mới nhất của POLYCOM. Với cấu trúc của các thiết bị viễn thông, dung lượng lớn nhưng mềm dẻo có thể thay đổi cấu hính dễ dàng, độ tin cậy cao và khả năng quản lý đơn giản linh hoạt, RMX 1500 luôn là lựa chọn hàng đầu cho các mạng hội nghị truyền hình (HNTH) chuyên nghiệp.

Thiết bị hội nghị truyền hình thời gian thực RMX 1500 có thể cấu hình theo nhiều yêu cầu về số lượng điểm khác nhau như 20, 30, 40,…, khi có nhu cầu nâng cấp hệ thống để kết nối đa điểm thì rất dễ dàng so với các hệ thống trước đó như MGC 25, 50, 100,…

Thiết bị Polycom RMX 1500 được điều khiển thông quan mạng LAN bới giao diện WEB Client có sẵn trong RMX 1500. Bằng cách này ta có thể dễ dàng sử dụng để điều khiển RMX 1500 thông qua các trình duyệt có sẵn trên máy tính như IE hoặc Firefox.

1.2 Các chức năng chính của RMX 1500:

Universal Transcoding

  • Chuyển mã đa năng (Universal Transcoding): là tính năng giúp các đầu cuối VCS khác nhau về giao diện mạng, băng thông mạng, thuật tóan mã hóa,... có thể kết nối thông suốt vào một phiên làm việc HNTH. Người sử dụng dễ dàng kết nối vào mạng HNTH theo chuẩn tốt nhất đạt được mà không phải thiết lập lại các thông số theo một qui định trước.
  • Thuật tóan mã hóa Audio: G.711, G.722, G.722.1, G.723, G.728, G.729a, Siren 7, Siren 14, Siren 22.
  • Giao diện mạng: IP, ISDN, T1, T1 dedicated, T1 CAS.
  • Tốc độ kết nối: 128 Kbps tới 6 Mbps.
  • Độ phân giải: QCIF hay CIF.
  • Thuật tóan mã hóa Video: H.261, H.263, H.264.
  • Tốc độ khung hình: 7.5 fps-60 fps.

+ Dynamic Continuous Presence (Hiển thị hình ảnh liên tục)

Dynamic Countinuous Presence (hiển thị liên tục động) là tính năng giúp hiển thị nhiều cửa sổ đầu cuối HNTH lên màn hình đồng thời. Tính năng này giúp các phiên HNTH sinh động hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Tính năng Dynamic Countinuous Presence (Countinuous Presence động) mang lại nhiều lựa chọn kiểu hiển thị màn hình cho người sử dụng. RMX 1500 có 35 cách hiển thị và cách thức bố trí màn hình phụ thuộc số thành viên tham gia hoặc theo sự sắp xếp của người quản lý. Sau đây ta có bản chi tiết về cách hiển thị ở RMX 1500:

Chất lượng hiển thị hình ảnh

SD là chuẩn video chất lượng cao. Giao thức này sử dụng thuật toán H.264. Nó cho phép các kết cuối có thể kết nối đến điểm trung tâm hội nghị truyền hình với độ phân giải 720x576 với hệ thống PAL và 720x480 cho hệ thống NTSC. Tốc độ cho SD nằm trong khoảng từ 256 Kbps đến 2 Mbps.

HD là chuẩn video chất lượng cao nhất hiện nay. Với HD nó cho phép các thiết bị kết cuối kết nối đến trung tâm Hội nghị truyền hình với độ phân giải 1280 x 720 (720p) và tốc độ nằm trong khoảng từ 384 Kbps đến 4 Mbps. Việc thiết lập hội nghị truyền hình trên nền HD yêu cầu các đối tượng tham gia kết nối đến trung tâm tốc độ bằng nhau và nằm trong đều có khả năng HD (hay phải là thiết bị HD).

Multiple Switching Modes

      “Switching Mode” là cơ chế cho phép hiển thị điểm lên tòan màn hình.Việc chuyển đổi này xảy ra khi số đối tượng tham dự lớn hơn số video mà ta chọn trong layout. Việc chuyển đổi từ hiển thị thành viên này sang hiển thị thành viên khác có thể được thực hiện bởi:

  • Tác động bằng tiếng nói “Voice Activation”, điểm phát biểu sẽ tự động mở rộng ra tòan màn hình.
  • Thực hiện qua màn hình quản lý MGC Manager và/hoặc MGC WebCommander.
  • Thiết lập trước một số điểm cố định và một số điểm “Voice Activation”.

      Chế độ chủ tọa (Lecture Mode): với các hội nghị đã thiết lập sẵn người chế độ hiển thị tòan màn hình hình ảnh người trình bày tới mọi thành viên khác.

      Chế độ trình chiếu (Presentation Mode): cũng là một tùy chọn trong cơ chế “Continuous Presence” cho phép hiển thị tòan màn hình một thành viên khi người đó trình bày một vấn đề quá thời gian qui định trước. Hệ thống sẽ chuyển sang chế độ “Lecture Mode”.

      Tất cả các cơ chế hiển thị trên đều có thể được thiết lập trước hoặc thay đổi khi đang diễn ra hội nghị.

H.239 / People+Content

  • Giao thức H.239 cho phép các đầu cuối dễ dàng chia sẻ nội dung.
  • People+Content là chuẩn chia sẻ dữ liệu của Polycom tương đương H.239.

Media Encryption

       Dùng AES 128 bít để mã hóa MEDIA và áp dụng cả tiêu chuẩn khóa “DH 1024 Key Exchange”.

Interactive Voice Response (IVR)

       IVR là ứng dụng cho phép người sử dụng đầu cuối (thoại hoặc video) có thể tương tác với hệ thống thông qua bàn phím điện thoại hoặc điều khiển từ xa (bằng việc sử dụng DTMF). Việc này giúp các thành viên có thể tự động tham gia vào một hội nghị đang tiếp diễn nhờ những hướng dẫn được thiết lập sẵn của hệ thống.

On Demand Conferencing (Hội nghị theo yêu cầu)

         Có nhiều tùy cho việc thiết lập hội nghị truyền hình:

  • New Conference – thiết lập một lần và sử dụng một lần (sử dụng khi thấy cần). Hội nghị được xóa khỏi MCU sau khi hội nghị kết thúc.
  • Meeting Rooms – Thiết lập một lần, sử dụng nhiều lần (sử dụng cho những công ty khi cần ấn định thời gian hợp). Meeting Rooms được lưu trữ trong bộ nhớ và có thể khởi tạo nhiều lần khi cần.
  • Ad Hoc Entry Queue – không cần thiết lập, một hội nghị mới được tạo ra khi có user gọi vào.

Quản lý và giám sát

Giao diện RMX 1500 cung cấp khả năng quản lý và giám sát đội tượng tham gia và hội nghị. Bao gồm như sau:

  • Lecture Mode hoặc Presentation Mode trong chế độ Continuous Presence.
  • Conferences (đã nói ở phần Continous Presence).
  • Có thể điều khiển Camera ở gần hoặc xa trong hội nghị truyền hình.
  • Tự động kết thúc hội nghị khi không còn ai tham gia.
  • Tự động mở rộng khoảng thời gian hội nghị khi thấy hội nghị kéo dài hơn so với thời gian qui định.
  • Điều khiển được âm lượng cho người nghe và âm lượng phát của người nói.
  • Dùng AGC để giảm tiếng ồn và âm lượng của đối tượng tham gia (AGC là mạch cân bằng. Khi thấy đối tượng nói lớn quá, nó sẽ tự động giảm lại vừa đủ hoặc khi có nhiễu, tiếng ồn nó cũng sẽ tự cân bằng về mức cho phép).
  • Điều khiền hội nghị thông qua mã DTMF từ thiết bị kết cuối hoặc bằng điện thoại.
  • Mã hóa Media
  • Hiển thị động tất cả đối tượng tham gia hội nghị.
  • Giám sát thời gian thực trạng thái kết nối của mỗi đối tượng tham gia hội nghị.
  • Linh hoạt trong việc điều khiển đối tượng tham gia.
  • Người quản trị dễ dàng truy cập đến bản chi tiết cuộc gọi (CDR).
  • Kích hoạt hiển thị tất cả các thông số của hệ thống.

1.3. Mô tả đặc tính kỹ thuật của RMX:

Video Support (Chuẩn Video hỗ trợ)

•  H.263, H.263++, H.264

•  Lên đến 60 khung hình/giây

•  Từ QCIF đến 1080p bao gồm cả CIF và SIF

•  Lên đến 1080p ở chế độ Continuous Presence (CP) Transcoding (TX)

•  1080p Voice Activated Switching (VAS)

•  Tỷ lệ hình 16:9 và 4:3

•  Độ phân giải chia sẻ dữ liệu H.239: HD, VGA, SVGA, XGA

Audio Support (Chuẩn Audio hỗ trợ)

•  G.711a/u, G.722, G.722.1C, G.723.1, G.729A, Siren™ 14, Siren 22

•  IVR cho tính năng Auto Attendance

•  Điều khiển mute user

•  Hỗ trợ DTMF

Management Tools (Dụng cụ quản lý)

•  Web-based hỗ trợ đa ngôn ngữ

•  Administrator, operator, và chairman views

•  Quản lý trực tiếp màn hình và việc bảo trì phần cứng

•  Kit XML API dùng cho việc tích hợp với ứng dụng của các thiết bị hang khác

•  Lập lịch và tính năng gatekeeper thông qua ReadiManager® SE 200

Language Support (Ngôn ngữ hỗ trợ)

•  English, Simplified Chinese, Traditional Chinese, Japanese, Russian,

German, Korean, Spanish, French, Italian, Portuguese, Norwegian

•  Tên site Double Byte (Unicode)

Network Support (Tiêu chuẩn mạng hỗ trợ)

•  IP H.323 và SIP (H.225 v.4 and H.245 v.10 and RFC 3261)

•  PSTN và VoIP voice

•  10/100/1000 Mb interface

•  64 Kbps đến 6 Mbps tốc độ dữ liệu

Transcoding (Chuyển mã)

•  Thuật toán audio

•  Thuật toán video

•  Networks

•  Resolution

•  Frame rates

IP QoS (Chất lượng dịch vụ)

• DiffServ

• IP Precedence

• Dynamic jitter buffer

• Voice and video error concealment

Security (Bảo mật)

•  Mã hóa AES

•  Chứng thực mã PIN cho các đối tượng tham gia hội nghị thông qua giao tiếp LDAP

•  Mức độ cho phép theo thứ bậc

•  Chứng thực user bằng GUI thông qua ReadiManager SE 200

•  SIP TLS

Approval and Compliance

•  CE

•  UL, ETL

•  EMC: FCC 47CFR PART 15

•  Safety: UL 60950 3rd Edition

•  RoHS 5/6

Conferencing Highlights

•  Hội nghị hợp nhất (voice và video)

•  Lên đến 35 kiểu layout hội nghị khác nhau

•  Layout cá nhân

•  Tự động layout

•  Dãi layout 1x1 đến 4x4

•  Advanced Click & View™

•  Lựa chọn site hiển thị

•  Layout skins

•  Chế độ lecture và presentation

•  Roll call

•  Profile hội nghị

•  Điều khiển camera đầu xa (FECC)

•  Dial out và dial in

•  Lến đến 1000 Meeting Rooms

•  IVR cao cấp

•  Tên site nhiều thứ tiếng

2. HDX 7000:                      

2.1. Các đặc điểm chính của HDX 7000:

    + Chất lượng hình ảnh vượt trội với công nghệ HD

  • EagleEye Camera công nghệ HD với zoom 12x, hoạt động cực êm và không tiếng động cho hình ảnh rõ nét và sống động.
  • Hình ảnh đạt chất lượng HD với băng thông 512 Kbps - 4 Mbps, và có thể đạt được chất lượng SD (4CIF) ở băng thông 128 Kbps.
  • Có thể gắn thêm camera HD khác để tăng thêm nguồn ảnh trong cuộc họp hội nghị.

    + Chất lượng âm thanh trung thực, sống động

  • Âm thanh nổi với chất lượng 22kHz (100Hz – 22kHz).
  • Khả năng kiểm soát nhiễu.
  • Tự động giảm nhiễu không mong muốn với công nghệ giảm nhiễu do bàn phím gây ra

    + Khả năng chia sẻ dữ liệu với chất lượng HD (1-2 Mbps) thông qua chức năng People+Content (H.239) hoặc bằng phần mềm People+Content IP mà không cần thêm một thiết bị phụ trợ nào khác.

    + Hỗ trợ kết nối mạng H.323, SIP, BRI/PRI và giao tiếp nối tiếp.

    + Phần mềm MPPlus hỗ trợ điều khiển đa điểm đến 4 điểm với các chức năng chuyển mã, gọi xếp chồng MCU.

    + Bảo mật hội nghị với chuẩn mã hóa AES.

    + Công nghệ Lost Packet Recovery bảo đảm chất lượng hình ảnh trong điều kiện mạng bị mất gói. Hình ảnh vẫn còn rõ nét khi bị mất gói tới 5%, và hình ảnh vẫn được duy trì chất lượng khi thời gian mất gói kéo dài. Công nghệ này đã được kiểm chứng và đánh giá bởi Wainhouse Research (www.wainhouse.com)

2.2. Các thành phần của HDX 7000:

a. EagleEye Camera:

    + Phân giải HD (1280x720) 720p 60 fps xử lý hình động tốt nhất

    + Nhìn thấy thêm 20% với tỉ lệ hiển thị 16:9

    + 12x Zoom quang

    + PTZ êm, nhanh và nhẹ nhàng

  • 270 độ
  • Hầu như không méo hình khi chuyển động

    + Thu tín hiệu IR Remote

b. HDX 7000 codec:

c. Polycom HDX microphone:

    + Nghe rõ được từng từ, âm thanh băng rộng 22 kHz với chuẩn Siren22™

    + Hoạt động linh hoạt

  • Thu âm 360° với micro có 3 thành phần thu âm/mic
  • Khả năng mở rộng tối đa 2 micro
  • Chỉ nghe âm thanh cần thiết với nhiều khả năng thông minh của micro

    + Phát hiện và phân biệt được vị trí người nói (khi có nhiều

người nói đồng thời) với StereoSurround™

    + Thu âm rõ và tích hợp tính năng lọc nhiễu

d. HDX remote control:

    + Giảm thiểu yêu cầu về đào tạo

  • Bố trí dễ dùng
  • Duy trì các chức năng VSX chung

    + Tín hiệu âm thanh/ hình ảnh phản hồi khi bấm phím làm tăng độ chính xác, giảm nhầm lẫn

  • Màn hình LCD hiển thị
  • Xác nhận bằng âm thanh
  • Hỗ trợ 16 ngôn ngữ

    + Giảm bớt thời gian điều khiển với các nút có sẵn dành cho VCR/DVD/PVD

    + Có thể sử dụng điều khiển từ xa để bật tắt hệ thống mà không cần chạm vào thiết bị

    + Vùng nhận tín hiệu IR rộng

    + Khóa điều khiển với HDX bằng lập trình mã

e. License People + Content IP:

Giao diện People+Content IP

People+Content IP là một phần mềm đơn giản, nhỏ gọn với chức năng chia sẻ dữ liệu, hình ảnh từ PC/laptop qua mạng mà không cần gắn thêm cáp vào HDX 7000.

Việc sử dụng People+Content IP rất đơn giản, người sử dụng chỉ việc kết nối vào hệ thống HDX 7000 (như hình trên) và nhấp vào nút Play (hình tam giác màu đen trong hình tròn màu tím).

Sử dụng People+Content IP để chia sẻ dữ liệu trong phiên hội nghị

2.3. Đặc tính kỹ thuật:

Đặc tính kỹ thuật

Các chuẩn và giao thức video

- H.264
- H.263++
- H.261
- H.239 / People+Content
- H.263 and H.264 Video Error Concealment

Độ phân giải People

- 720p, 30 fps với tốc độ từ 512 Kbps

- 1080p, 30 fps với tốc độ từ 1024 Kbps
- 4SIF (704 x 480) / 4CIF (704 x 576) với tốc độ từ 128 Kbps
- SIF (352 x 240), CIF (352 x 288)
- QSIF (176 x 120), QCIF (176 x 144)

Độ phân giải Content

- Lên đến 720p
- Độ phân giải hỗ trợ: WSXGA+ (1680 x 1050), SXGA (1280 x 1024), HD (1280 x 720), XGA (1024 x 768), SVGA (800 x 600), VGA (640 x 480)
- Ngõ ra: 720p (1280 x 720), 1080 (1920 x 1080), XGA (1024 x 768), SVGA (800 x 600)

Polycom EagleEye Camera

- 1280 x 720 CCD
- Zoom 12x
- Góc nhìn 720 ở chế độ zoom nhỏ nhất

Polycom EagleEye II Camera

- 1920 x 1080 CMOS
- Zoom 12x
- Góc nhìn 720 ở chế độ zoom nhỏ nhất

Các chuẩn và giao thức Audio

- Polycom StereoSurround
- Polycom Siren 22 băng thông 22 kHz
- Polycom Siren 14 băng thông 12 kHz, G.722.1 Annex C
- G.722, G.722.1 băng thông 7 kHz
- G.711, G.728, G.729A băng thông 3.4 kHz
- Tự động điều khiển độ khuếch đại
- Tự động triệt nhiễu

- Giảm nhiễu keyboard
- Live Music Mode

- Triệt tiếng dội tức thời
- Sửa lỗi âm thanh

Bao gồm

HDX 7002 appliance, EagleEye camera hoặc EagleEye II camera, codec microphone array, cables, remote control, documentation

Giao diện mạng

- 2-port 10 / 100 auto NIC switch, RJ45 connectors

 

3. HDX 6000:                     

3.1. Các đặc điểm chính của HDX 6000:

    + Chất lượng hình ảnh vượt trội với công nghệ HD

  • EagleEye Camera công nghệ HD với zoom 12x, hoạt động cực êm và không tiếng động cho hình ảnh rõ nét và sống động.
  • Hình ảnh đạt chất lượng HD với băng thông từ 512 kbps, và có thể đạt được chất lượng SD (4CIF) ở băng thông 128 Kbps.

    + Chất lượng âm thanh trung thực, sống động

  • Âm thanh nổi với chất lượng 22kHz (100 Hz – 22 kHz).
  • Khả năng kiểm soát nhiễu.
  • Tự động giảm nhiễu không mong muốn với công nghệ giảm nhiễu do bàn phím gây ra

    + Khả năng chia sẻ dữ liệu với chất lượng HD bằng phần mềm People+Content IP mà không cần thêm một thiết bị phụ trợ nào khác.

    + Hỗ trợ kết nối mạng H.323, SIP, giao tiếp nối tiếp.

    + Bảo mật hội nghị với chuẩn mã hóa AES.

    + Công nghệ Lost Packet Recovery bảo đảm chất lượng hình ảnh trong điều kiện mạng bị mất gói. Hình ảnh vẫn còn rõ nét khi bị mất gói tới 5%, và hình ảnh vẫn được duy trì chất lượng khi thời gian mất gói kéo dài. Công nghệ này đã được kiểm chứng và đánh giá bởi Wainhouse Research (www.wainhouse.com)

3.2. Các thành phần của HDX 6000:

a. EagleEye Camera:

    + Phân giải HD (1280x720) 720p tới 60fps xử lý hình động tốt nhất

    + Nhìn thấy thêm 20% với tỉ lệ hiển thị 16:9

    + 12X Zoom quang

    + PTZ êm, nhanh và nhẹ nhàng

  • 270 độ
  • Hầu như không méo hình khi chuyển động

    + Thu tín hiệu IR Remote

b. HDX 6000 codec:

c. Polycom HDX microphone:

    + Nghe rõ được từng từ, âm thanh băng rộng 22kHz với chuẩn Siren22™

    + Hoạt động linh hoạt

  • Thu âm 360° với micro có 3 thành phần thu âm/mic.
  • Chỉ nghe âm thanh cần thiết với nhiều khả năng thông minh của micro

    + Phát hiện và phân biệt được vị trí người nói (khi có nhiều

người nói đồng thời) với StereoSurround™

    + Thu âm rõ và tích hợp tính năng lọc nhiễu

d. HDX remote control:

    + Giảm thiểu yêu cầu về đào tạo

  • Bố trí dễ dùng
  • Duy trì các chức năng VSX chung

    + Tín hiệu âm thanh/ hình ảnh phản hồi khi bấm phím làm tăng độ chính xác, giảm nhầm lẫn

  • Màn hình LCD hiển thị
  • Xác nhận bằng âm thanh
  • Hỗ trợ 16 ngôn ngữ

    + Giảm bớt thời gian điều khiển với các nút có sẵn dành cho VCR/DVD/PVD

    + Có thể sử dụng điều khiển từ xa để bật tắt hệ thống mà không cần chạm vào thiết bị

    + Vùng nhận tín hiệu IR rộng

    + Khóa điều khiển với HDX bằng lập trình mã

e. People + Content IP:

Giao diện People+Content IP

People+Content IP là một phần mềm đơn giản, nhỏ gọn với chức năng chia sẻ dữ liệu, hình ảnh từ PC/laptop qua mạng mà không cần gắn thêm cáp vào HDX 6000.

Việc sử dụng People+Content IP rất đơn giản, người sử dụng chỉ việc kết nối vào hệ thống HDX 6000 (như hình trên) và nhấp vào nút Play (hình tam giác màu đen trong hình tròn màu tím)

Sử dụng People+Content IP để chia sẻ dữ liệu trong phiên hội nghị

3.3. Đặc tính kỹ thuật:

Đặc tính kỹ thuật

Các chuẩn và giao thức video

-H.264
-H.263++
-H.261
-H.239 / People+Content
-H.263 and H.264 Video Error Concealment

Độ phân giải People

- 720p, 30fps tại tốc độ từ 512 kbps
- 4SIF (704 x 480) / 4CIF (704 x 576) tại tốc độ 128 kbps
- SIF (352 x 240), CIF (352 x 288)
- QSIF (176 x 120), QCIF (176 x 144)

Độ phân giải Content

- Lên đến 720p
- Ngõ vào: SXGA (1280x1024), XGA (1024 x 768), SVGA (800 x 600), VGA (640 x 480)
- Ngõ ra: XGA (1024x768), SVGA (800x600)

Polycom EagleEye Camera

- 1280 x 720p CCD imager
- Zoom 12X
- Góc nhìn 720 ở chế độ zoom nhỏ nhất
- Xoay ngang +/- 1000
- Xoay dọc +200 / -300

Định dạng hình ảnh ngõ ra

- SMPTE 296M 1280 x 720p, 50 / 60 FPS

Các chuẩn và giao thức Audio

- Polycom StereoSurround
- Polycom Siren 22 băng thông 22kHz
- Polycom Siren 14 băng thông 12kHz, G.722.1 Annex C
- G.722, G.722.1 băng thông 7kHz
- G.711, G.728, G.729A băng thông 3.4kHz
- Tự động điều khiển độ khuếch đại
- Tự động triệt nhiễu

- Giảm nhiễu keyboard
- Live Music Mode

- Triệt tiếng dội tức thời
- Audio Error Concealment

Bao gồm

HDX 6000, EageEye camera, microphone array, cables, remote control, documentation

Giao diện mạng

- 10 / 100 auto NIC switch, RJ45 connectors